Trang chủ Tin tức Trong nước Tiếng Việt thời LM de Rhodes - cách dùng con và cái (phần 14)

Tiếng Việt thời LM de Rhodes - cách dùng con và cái (phần 14)

Đã đọc: 165           Cỡ chữ: Decrease font Enlarge font
image

Phần này bàn về cách dùng con và cái thời các LM de Rhodes và Maiorica sang truyền đạo ở An Nam.

Tài liệu tham khảo chính của bài viết này là ba tác phẩm của LM de Rhodes soạn: cuốn Phép Giảng Tám Ngày (viết tắt là PGTN), Bản Báo Cáo vắn tắt về tiếng An Nam hay Đông Kinh (viết tắt là BBC) và từ điển Annam-Lusitan-Latinh (thường gọi là Việt-Bồ-La, viết tắt là VBL) có thể tra từ điển này trên mạng, như trang này chẳng hạn http://books.google.fr/books?id=uGhkAAAAMAAJ&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false . Các chữ viết tắt khác là HV (Hán Việt), CN (Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa), NCT (Nguyễn Cung Thông), TVGT (Thuyết Văn Giải Tự/khoảng 100 SCN), NT (Ngọc Thiên/543), ĐV (Đường Vận/751), NKVT (Ngũ Kinh Văn Tự/776), LKTG (Long Kham Thủ Giám/997), QV (Quảng Vận/1008), TV (Tập Vận/1037/1067), TNAV (Trung Nguyên Âm Vận/1324), CV (Chính Vận/1375), TVi (Tự Vị/1615), VB (Vận Bổ/1100/1154), VH (Vận Hội/1297), LT (Loại Thiên/1039/1066), CTT (Chính Tự Thông/1670), TViB (Tự Vị Bổ/1666), TTTH (Tứ Thanh Thiên Hải), KH (Khang Hi/1716), P (tiếng Pháp), ĐNQATV (Đại Nam Quấc Âm Tự Vị), A (tiếng Anh), L (tiếng La Tinh), PG (Phật Giáo), CG (Công Giáo), VN (Việt Nam), TQ (Trung Quốc), BK (Bắc Kinh), TCTGKM (Thiên Chúa Thánh Giáo Khải Mông), KNLMPS (Kinh Những Lễ Mùa Phục Sinh - quyển thứ ba).

Tương quan ngữ âm HV và Việt ghi trong bài không nhất thiết khẳng định nguồn gốc Việt hay Hán Cổ của chúng, cần nhiều dữ kiện hơn để thêm chính xác. Trang/cột/tờ của VBL được ghi xuống để người đọc dễ tra cứu thêm. Các cách đọc phiên thiết trình bày theo thời gian (lịch đại): từ thời Hán đến thế kỉ XVII (Tự Vị, Chính Tự Thông) cho đến giọng BK hiện nay so sánh với các phương ngữ khác cũng như âm HV (đồng đại). Dấu hoa thị * đứng trước một âm cổ phục nguyên (reconstructed sound), không nên lầm thanh điệu hay chỉ số đứng sau một âm tiết và số phụ chú.

1. Ngữ pháp tiếng Việt thời VBL - con và cái

Một điểm đáng chú ý là BBC không ghi rõ chi tiết như VBL: BBC không viết về các cách dùng chiếc, tấm, bức, đám, chùm, miếng, đứa … (nhưng VBL có ghi lại). Sau khi nhận xét rằng tiếng Việt không có danh từ riêng chỉ động vật thuộc giống cái hay giống đực mà phải dùng các từ như đực/cái, sống[2]/mái, trai/gái[3] đi sau danh từ. Nhưng khi đi trước danh từ và cũng là lần đầu tiên trong tài liệu viết về tiếng Việt - loại từ[4] con và cái được LM de Rhodes giải thích như sau: con dùng cho tất cả các loài vật (omnibus animalibus/L) như (1) con bò, con gà ...

Xem thêm phần 1.1 trang sau. VBL còn ghi con chỉ (2) con trai, nên con cái là con trai (con blai) và con gái, VBL ghi thêm con đẻ ~ con ruột, con nuôi ~ con mày, con ghẻ, con đầu lòng. Các nét nghĩa khác của con vào thời VBL là (3) còn nhỏ (chưa được hoàn hảo, còn bé) khi con đứng sau danh từ như gà con, bò con. Ngoài ba nghĩa chính trên ghi trong BBC, LM de Rhodes cũng ghi thêm cách dùng mở rộng của con để chỉ (4) những vật hay bộ phận thường phải chuyển động (không yên) trong VBL như con tiện (~ câu lơn/bao lơn), con lao, con mắt, con ngươi, con cờ, con toán, con lô (bộ phận sinh dục của đàn ông), (5) với ý coi thấp hơn[5] (không ngang hàng) như con hát (VBL ghi đĩ, và con bãi đĩ bãi nhưng không thấy dùng ‘con đĩ’), con hoa (hoa nương[6], mục hoa VBL), con thoả (mục thoả VBL), con bợm (mục bợm VBL): VBL[7] ghi 6 cách gọi đĩ! Một chi tiết đáng chú ý là VBL[8] dùng con lao (trang 399) so với cái giáo (trang 280) cho thấy hàm ý chuyển động ("đâm lao thì phải theo lao" tục ngữ - Béhaine/Taberd, tiếng Việt bây giờ vẫn dùng động từ kép "lao đi").

Cái thời LM de Rhodes dùng để chỉ (1) các vật bất động hay nhân tạo (rebus inanimatis & artificialibus/L), vật chất (materialis/L) như cái nơm (CN cũng có ghi), cái thoi (CN), cái gối (CN), cái cuốc (CN), cái gối (CN)... Cái còn có nghĩa là (2) con cái (mái) của con vật có bốn chân (VBL) trái với đực (sống), (3) chỉ vật chính yếu hay to lớn hơn đồng loại: sông cái so với sông con (mục sông/VBL), đàng cái (không thấy dùng đàng/đường con vào thời VBL/PGTN), cửa cái (không thấy dùng cửa con trong VBL/PGTN), cột con (mục cột, không thấy dùng "cột cái"), ngón cái (mục ngón VBL, không thấy dùng "ngón con" so với ngón út). Tuy nhiên, không thấy[9] VBL giải thích cái dùng để ‘chỉ các loài động vật nhỏ’ nhưng VBL lại ghi cách dùng như bảng tổng kết sau đây :

1.1 Có 24 trường hợp dùng ‘con’ chỉ động vật trong VBL

1) con trâu

2) con bò (mục bò)

3) con bò lang (mục lang)

5) con cáo (vulpes/L, VBL ~fox/A)

5) con cày (gato do mato/VBL - tiếng Bồ-Đào-Nha nghĩa là loại mèo rừng, có thể nhỏ như loài mèo hayto hơn như loài beo có đốm ở trong rừng!). VBL phân biệt con càycái cày (cày đất để làm ruộng)

6) con hươu

7) con tây (không thấy VBL ghi tê - CN ghi tê tê)

8) con voi

9) con ngựa

10) con gà[10] (CN? - CN ghi gà ông, gà chọi, gà cái, gà mái, gà lôi))

11) con mèo

12) con chó - VBL ghi thêm các mục con chó sói (mục sói), con chó mởn mởn (mục mởn), con chó gặm xương (mục gặm), con chó sủa (mục sủa), con chó hít (mục hít), con chó ngủn ngoản (mục ngủn) …v.v…

13) con sinh (~ con heo/VBL). Cách dùng con sinh[11] khá đặc biệt: con (Việt cổ) + sinh HV, sinh HV 牲 là gia súc dùng trong việc cúng tế, thường gồm có heo/lợn.

14) con heo

15) con lợn

16) con chuột

17) con khỉ

18) con dê

19) con vịt - để ý Béhaine/Taberd không ghi con vịt, nhưng ghi vịt nước, và cái vịt là một dụng cụ chứa đồ - ĐNQATV ghi cái vịt là "giỏ nhốt cá". CN ghi "cái vịt".

20) con trăn (tlan) - VBL phân biệt cái trăn (tlan) để thờ thần thánh và con trăn

21) con nghê

22) con dím (không thấy VBL ghi nhím, rím)

23) con lừa (VBL ghi thêm cách dùng chở lừa cho thấy một phương tiện giao thông vào thời VBL, cũng như VBL có riêng một mục "chở thuyền")

24) con gủ ~ con gấu (tương quan u-âu như cu ~ câu, dù ~ dầu ...)

Một dạng chữ Nôm của concôn HV 昆:"Con cháu chớ hiềm song viết ngặt. Thi thư thực ấy báu ngàn đời" Ức Trai Thi Tập 7a - xem thêm mục 1.2 bên dưới.

Không thấy VBL dùng "con chiên" trong khi PGTN trang 225 dùng con chiên hai lần:"có đam (đem) đi giết người, như con chiên vậy, lại trước mặt ai cắt tóc mình, thì ở lặng như con chiên con". LM Maiorica thường dùng chiên và con chiên trong các tác phẩm Nôm (không thấy dùng "cái chiên") :"(nói vê việc bỏ đạo CG/NCT) một xưa nó đi như con chiên có tật" TCTGKM trang 79-80.

Không thấy VBL ghi con cá trong mục cá hay con, tuy nhiên PGTN dùng "con cá" 5 lần (có lúc dùng giống cá - trang 72): "nếu ông Adam có gọi con cá nào ở trong biển cả" trang 80 PGTN, CN cũng ghi "con cá". Con rắn không thấy dùng trong VBL, nhưng PGTN dùng "con rắn" 9 lần: "vì nói khó cùng ma quỉ ẩn mình trong con rắn" trang 85 PGTN. Các tác phẩm Nôm của LM Maiorica cũng có lúc dùng con rắn, nhưng có lúc dùng cái rắn[12]:"Kẻ dạy người ta sự dối trá như cái rắn thuở xưa cám dỗ bà E-Va" KNLMPS trang 78 …v.v… Con còn có thể liên hệ đến côn HV (nghĩa con cháu) – hãy xem lại các cách đọc côn:

1.2 Chữ côn 昆 (thanh mẫu kiến 見 vận mẫu hồn 魂 bình thanh, hợp khẩu nhất đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết

古渾切 cổ hồn thiết (TVGT, ĐV, QV)

古渾反 cổ hồn phản (LKTG)

古魂切 cổ hồn thiết (NT, TTTH)

古昏切 cổ hôn thiết (NT, TTTH)

公渾切,音崐 công hồn thiết, âm côn (TV, VH, LT, CV)

胡昆切,音魂 hồ côn thiết, âm hồn (TV, VH, TVi)

胡袞切,音混 hồ cổn thiết, âm hỗn (TV, LT)

胡昆切 hộ côn thiết (LT, CV)

戸本乀 hộ bổn phật (精嚴新集大藏音 TNTTĐTA)

TNAV ghi vận bộ 真文 chân văn (dương bình)

CV ghi cùng vần/bình thanh 䰟 魂 渾 溷 沄 緷 緄 昆 (hồn *hỗn *hỗn/cổn)

CV ghi cùng vầ/bình thanh 昆 晜 崐 混 崑 琨 蜫 鯤 鵾 褌 (côn *cổn/hỗn)

公魂切, 袞平聲 công hồn thiết, cổn bình thanh (TVi)

公昏切, 袞平聲 công hôn thiết, cổn bình thanh (CTT)

古本切, 音袞 cổ bổn thiết, âm cổn (TVi)

俱倫切 câu luân thiết (VB, KH)

居員切 cư viên thiết (KH) ...v.v...

Giọng BK bây giờ là kūn so với giọng Quảng Đông gwan1 kwan1 và các giọng Mân Nam 客家话:[东莞腔] kun1 [宝安腔] kun1 [梅县腔] kun1 [海陆丰腔] kun1 [客英字典] kwun1 [陆丰腔] kun1 [客语拼音字汇] kun1 [沙头角腔] kun1 [台湾四县腔] kun1, giọng Mân Nam/Đài Loan khun1, tiếng Nhật kon và tiếng Hàn kon hon. Dựa vào cách đọc phiên thiết và các phương ngữ, một dạng âm cổ phục nguyên của côn là *kuən, gần với âm con của tiếng Việt. Côn HV, con[13] tiếng Việt có thể liên hệ đến tiếng tiền Môn-Khme *kuun (nghĩa là con ~ child/A), như tiếng Khme កូន koon - xem thêm chi tiết trang này (từ điển Khme - Anh) http://sealang.net/khmer/dictionary.htm hay trang http://sealang.net/monkhmer/dictionary/ . GS Schuessler (sđd) còn đề nghị côn liên hệ đến kiển 囝 (người Mân Nam[14] gọi con là kiển).

1.3 Có 31 trường hợp dùng ‘cái’ chỉ động vật trong VBL

1) cái ruồi (CN - CN trong ngoặc nghĩa là CN có dùng y như VBL, còn CN? nghĩa là có dùng như không thấy dùng loại từ cái hay con đứng trước)

2) cái rụm

3) cái sâu rọm/ròm

4) cái rện (dện, nhện – CN?)

5) cái mối (CN?)

6) cái dế (CN)

7) cái dơi (CN)

8) cái kiến (CN)

9) cái ác (VBL còn ghi ác quạ, CN ghi "chim quạ")

10) cái ba ba (CN)

11) cái bích (con rùa, con vích - CN ghi "cái vích")

12) cái blạnh (con rùa biển)

13) cái chấu (VBL cũng ghi châu chấu – CN?)

14) cái cóc (CN)

15) cái nhông/dộng (VBL ghi thêm tàm, CN ghi con tằm/cái ngài[15])

16) cái lươn (CN)

17) cái hà (VBL ghi thêm "Chẳng thui thuyền thì hà ăn", CN)

18) cái hầu

19) cái hến (CN)

20) cái ếch (CN?)

21) cái sóc

22) cái sò (CN)

23) cái én (VBL ghi thêm "tổ én" - CN ghi "chim én")

24) cái tôm (CN)

25) cái ve (CN)

26) cái tép (VBL ghi thêm "tôm nhỏ" – CN?)

27) cái dang

28) cái đóm đóm (CN?)

29) cái đỉa (VBL cũng ghi đỉa là catinus là cái đĩa bây giờ, khác với cái đỉa là sanguisuga là con đỉa bây giờ)

30) cái các (bồ các - VBL - chỉ chim diều hâu, bồ cắt)

31) cái gián  …v.v…

Không thấy VBL hay PGTN dùng con chim nhưng ghi muông chim, PGTN dùng cái chim 4 lần:"thì giữ bảy con mỗi một loài, cái chim cũng bảy con, vì chưng khỏi lụt cả đoạn" trang 97. Chim thường dùng trong cấu trúc ghép như chim cò (VBL), chim nhạn (VBL/CN), chim chìa vôi (VBL), chim sẻ (VBL/CN), chim vạc (VBL/CN), chim phượng hoàng (VBL)...

Không thấy VBL/PGTN ghi con hay cái cho các danh từ sau đây: thỏ (CN ghi "con thỏ"), rết, rệp, rận, rắn, hổ mang, muỗi (CN ghi "cái muỗi"), nhái, rái (con rái cá), bồ nông, chim phượng hoàng, diều, chim khách, ong (VBL ghi thêm tổ ong, mật ong, sáp ong, cá ong - CN ghi ong vàng), bươm bướm, sâu bọ, chiên (chăn chiên - VBL), cò (chim cò, trắng như cò - VBL), công, hạch (con hạc, VBL ghi thêm "bạch hạch" ~ con cò trắng), sứa, sư tử, sáo (chim sáo - VBL ghi cái sáo và thổi sáo), rùa (VBL ghi thêm đồi mồi là rùa biển), vạc (chim vạc), cua (VBL ghi thêm "gạch cua" - CN ghi "cái cua", Các Thánh Truyện tháng 12 trang 15 "cái cua"), chuồn (VBL ghi là chuần), blun (con giun - CN ghi "cái giun"), bồ cu (bồ câu, chim câu - VBL), bồ cắt (chim diều hâu), vò vò (con tò vò), giòi, lần lần (thần lần - VBL - thằn lằn là tiếng Việt hiện đại), cút cút (cun cút - VBL, cút cút theo CN), chấy (VBL ghi là chếy, chải chấy, gãi chấy) chiên (VBL ghi thêm chăn chiên), cuốc (chim cuốc).

Một dạng chữ Nôm của cái là cái HV 丐:" Con là Phùng An nối quyền. Tôn cha hiệu bố, mẹ bèn cái nay" Thiên Nam Ngữ Lục 51a - xem thêm phụ chú 4; "Mẫu chỉ: ngón cái cả thay" CN 13b. Có lẽ nên xem thêm chi tiết về chữ cái và cách dùng đặc biệt được LM de Rhodes ghi chép lại.

1.4 ‘Cái’ là âm cổ của ‘cá’ HV

Vấn đề trở nên rất thú vị khi loại từ cái tiếng Việt mang một dạng âm cổ của cá HV. Chữ cá 個 箇 个 có các cách viết dựa vào bộ nhân (cho thấy lương từ[16] chỉ người, sinh vật) và cũng dựa vào bộ trúc (cho thấy lượng từ chỉ bất động vật như tre trúc, bàn ghế). Cá (thanh mẫu kiến 見 vận mẫu ca 歌 khứ thanh, khai khẩu nhất đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết:

一介行李,卽一个 nhất giới hành lí, tức nhất cá (Tả truyện, Tương bát niên 左傳·襄八年): đây là bằng chứng cho thấy giới (một dạng âm cổ là *kaih) đọc như cá (cùng một dạng âm cổ *kaih).

古賀切 cổ hạ thiết (TVGT, QV, CV, TTTH)

古賀反 cổ hạ phản (NKVT 五經文字)

居賀切,歌去聲 cư hạ thiết, ca khứ thanh (TV, LT, LTCN 六書正

Đăng ký lấy RSS cho bình luận Bình luận (0 đã gửi)

tổng số: | đang hiển thị:

Gửi bình luận của bạn

  • Bold
  • Italic
  • Underline
  • Quote

Xin hãy nhập các ký tự bạn nhìn thấy ở ảnh sau:

Captcha

BÌNH LUẬN BẰNG TÀI KHOẢN FACEBOOK ( đã gửi)

Các bài mới :
Các bài viết khác :

Đánh giá bài viết này

0

Được quan tâm nhất

Previous
Next

Đăng nhập