Trang chủ Phật Pháp Giáo Pháp Niết bàn Quán Niết Bàn Câu 3

Quán Niết Bàn Câu 3

Đã đọc: 1711           Cỡ chữ: Decrease font Enlarge font
image

Niết-bàn cũng không phải là sự hiện hữu,già chết là biểu thị, trong thực tế không có hiện hữu nào thoát ra khỏi già và chết.

Vài dòng tham khảo Quán Niết-bàn trong Trung quán luậnchương XXV(Nirvāṇaparīkṣā (निर्वाणपरीक्षा). Mūlamadhyamakakārikā (मूलमध्यमककारिका)), nguyên văn Phạn ngữ qua phần diễn nghĩa tiếng Việt(Trích trong Tinh Hoa Phật học TS Huệ Dân)

 

भावस्    तावन्    न  निर्वाणं  जरामरणलक्षणम् |

प्रसज्येतास्ति   भावो  हि  न  जरामरणं  विना || 4 ||

Bhāvas tāvan na nirvāṇaṃ jarāmaraṇalakṣaṇam |
prasajyetāsti bhāvo hi na jarāmaraṇaṃ vinā ||4||

 

Từ vựng:

Bhāvas (भावस्) là chữ Bhāvaḥ (भावः). Theo quy luật chung trong văn phạm của tiếng Phạn, các chữ cái cuối cùng của những từ ngữ đứng trước kết thúc bằng " s (स्) " và " r (र्) " có thể được thay đổi bằng hợp biến phóng xuất âm (ḥ (ः) ). Xem công thức sau:

Các từ ngữ đứng trước kết thúc bằng " s (स्) " + bất chữ nào hoặc không có gì = ( ḥ (ः))+ bất chữ nào hoặc không có gì.

Các từ ngữ đứng trước kết thúc bằng " r (र्) " + một phụ âm cứng hoặc không có gì = ( ḥ (ः)) + một phụ âm cứng hoặc không có gì.

Thí dụ:  manas (मनस्) = manaḥ (मनः (tâm trí)) |  namas  (namas) = namaḥ ( नमः (chào)) |  akāra (अकार)= akāraḥ (अकारः (âm của chữ Om̐ )) | punar (पुनर्) = punaḥ ( पुनः (lần nữa)) | gacchāmas  (गच्छामस्) = gacchāmaḥ (गच्छामः (chúng tôi đi  chia theo ngôi thứ  nhất số nhiều)).

 

Bhāvaḥ (भावः) là chủ cách số ít trong bảng biến thân bhāva (भाव) ở dạng giống cái và nó có những nghĩa được biết như: trở thành, tồn tại, hiện hữu, cách tồn tại, trạng thái tinh thần, đặc tính, bản tính thiên nhiên, tinh chất,thực tế, sự thật…

Bhāva (भाव) có gốc từ bhū (भू). Động từ căn √bhū, (√ भू), thuộc nhóm 1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo cách chia các thì khác nhau trong văn phạm tiếng Phạn như: làm ra, sanh ra, thực hiện, trở thành, tồn tại, thuộc về, tạo ra, được thực hiện, khuyến khích, có thói quen, muốn trở thành…

 

Tāvan (तावन्) là chủ cách và hô cách số ít trong bảng biến thân tāvat (तावत्) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: cũng lớn, cũng lâu, cũng đông, bằng ấy, chừng ấy, bấy nhiêu, cũng chừng ấy, cũng bấy nhiêu,cũng bằng, cũng như…

 

 

 

Na (न) bất biến từ, mang nghĩa phủ định = không.

Nirvāṇam (निर्वाणम्) là đối cách số ít trong bảng biến thân nirvāṇa (निर्वाण) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như:tắt, chết, biến mất, tiêu diệt, huỷ diệt, hết, tan rã, tiêu tan, tiêu vong, chấm dứt, giải tán, triệt hạ, trạng thái giãi thoát cuối cùng, sung sướng thanh thản, hạnh phúc, cực lạc…

Nirvāṇa (निर्वाण) có gốc từ Nirvā (निर्वा). Nirvā (निर्वा) được ghép từ : Nis (निस्) + vā (वा). Nis (निस्) là tiếp đầu ngữ và có những nghĩa như sau: vượt khỏi tầm của chiều cao, thoát ra ngoài, bên ngoài của cái gì đó, biến mất, bị mất đi cái gì đó, vắng mặt hay thiếu hoặc không có, không… Nir (निर्), Niś (निश्), Niṣ (निष्), Niḥ (निः) là những biến cách củaNis (निस्).

Nirvāṇa (निर्वाण) là động từ thuộc nhóm 2 và nó có những nghĩa tùy theo các thể chia thì của nó để dùng: dừng thổi, tự tắt đi, được hay bị tắt, được hay bị yên lặng đi…

Động từ căn √vā, (√वा), thuộc nhóm 2 và nó có những nghĩa tùy theo các thể chia thì của nó để dùng: thổi, làm cho có gió, phát ra, thổi ở trên hay thổi về hướng nào đó, tự toát lên, tự xông lên, phát ra, thốt ra, tuôn ra, trút hơi thở cuối cùng, chết…

Jarā (जरा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân jarā (जरा) ở dạng giống cái và nó có những nghĩa được biết như: già, lão, mòn, độ mòn, xói mòn, hao mòn, tiêu hao, cổ, cũ, già nua, cũ kỹ, lỗi thời… Jarā (जरा) có gốc từ động từ căn √jṝ, (√जॄ) và biến cách của jṝ (जॄ) là jṛ (जृ). Động từ căn √jṝ, (√जॄ), thuộc nhóm1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo cách chia các thì khác nhau của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: làm cho già, làm cho hao mòn, làm cho lỗi thời…

Maraṇa () là hô cách số ít trong bảng biến thân maraṇa (मरण) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: chết, không dùng được nữa, tiêu tan, qua đời, diệt vong, kết liễu, không còn hiệu lực, không còn sinh động, dập tắt, tiêu diệt, huỷ diệt, hết …

 

Lakṣaṇam (लक्षणम्) là chủ cách và đối cách số ít trong bảng biến thân lakṣaṇa (लक्षण) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: dấu, dấu hiệu, biểu hiện, thuộc tính, chỉ rõ, tên chỉ, tên gọi, ẩn dụ…

Lakṣaṇa (लक्षण) có gốc từlakṣ. Động từ căn √lakṣ, (√ लक्ष् ), thuộc nhóm 10 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo cách chia các thì khác nhau của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: chỉ rõ, biểu thị, chỉ định, định, đòi hỏi phải, hiện ra, xuất hiện, lộ ra, có mặt, làm cho thấy rõ…

 

Prasajyetāsti (प्रसज्येतास्ति) được ghép từ : Pra (प्र)  + sajyeta (सज्येत) + asti (अस्ति).

Pra (प्र) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: phía trước, ban đầu, phần chính của cái gì đó…

Sajyeta (सज्येत) là động từ được chia ngôi thứ ba số ít của động từ sañj  (सञ्ज्) ở thì thụ động, ở thể kỳ vọng hay ước nguyện. Động từ căn √ sañj, (√सञ्ज्), thuộc nhóm1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo cách chia các thì khác nhau của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: dính vào, gia nhập, bị hay được dính chặt vào, bị treo, làm cho đi vào…

Asti (अस्ति) có gốc từ động từ căn √as (√ अस् ). Asti là bất phân từ, không biến cách, khi nó đứng trước đầu câu và nghĩa của nó là: sống, tồn tại, được hiện hữu ở, ngụ tại, đứng chững lại, là, có … Asti (अस्ति) cũng là động từ As (अस्) được chia theo ngôi số ba số ít ở thì hiện tại.

Bhāvo (भावो) là cách viết gọn lại của chữ Bhāvaḥ (भावः).

Hi (हि) là trạng từ dùng làm điều kiện cú và nghĩa của nó: nếu như vậy, chắc chắn, bởi vì, trong thực tế, chính xác, vì vậy ,như, đúng, thật ra, tóm lại……Hi (हि) là phân từ khẳng định và nó có những nghĩa được biết như: ừ, vâng, dạ, phải, được, chắc là, hẳn là …

Maraṇam (मरणम्) là chủ cách và đối cách số ít của maraṇa (मरण).

Vinā (विना) là giới từ và nghĩa của nó là không có.

 

Ý Việt tạm dịch:

भावस्    तावन्    न  निर्वाणं  जरामरणलक्षणम् |

प्रसज्येतास्ति   भावो  हि  न  जरामरणं  विना || 4 ||

Bhāvas tāvan na nirvāṇaṃ jarāmaraṇalakṣaṇam |
prasajyetāsti bhāvo hi na jarāmaraṇaṃ vinā ||4||

 

Niết-bàn cũng không phải là sự hiện hữu,già chết là biểu thị, trong thực tế không có hiện hữu nào thoát ra khỏi già và chết.

 

Những chữ Không thấy ở đây là không có tự tánh và được Ngài Long Thọ dùng nó để làm sáng tỏ thêm ý nghĩa của lý duyên khởi mà Đức Phật Thích Ca đã nói qua câu: Cái này tồn tại thì cái kia hình thành. Cái này phát sinh thì cái kia sinh ra. Cái này không tồn tại thì cái kia không hình thành. Cái này dừng lại thì cái kia chấm dứt.

 

Khi hiểu được ý nghĩa của Không có tự tánh là gì, thì con đường Trung đạo của Đức Phật Thích Ca, chính là cách giúp cho tự mình biết tháo gỡ những gì thường hay bị trói buộc quá đáng trong: từng ý nghĩ, từng lời nói, từng hành động, ở trong cuộc sống của chính mình cũng như đời sống tu học theo Đức Phật.

 

Khi bản chất tham dục của con người là không bao giờ biết đủ, thì qua sự so sánh trong hai kinh nghiệm từng trãi trong đời của Đức Phật Thích Ca đã rút ra một kết luận, để khuyên người đang đi tìm Đạo:" Đắm mình trong dục lạc dẫn đến nguy hại, là một điểm nên tránh. Tự hành hạ mình bằng các hình thức tu khổ hạnh nghiêm khắc, dẫn đến đau khổ, và nguy hại là một điểm không bao giờ nên làm".

 

Trên đời này không ai có thể thấy rõ và hiểu rõ được mình hơn là chính mình, điều này trên thực tế chưa có ai làm được, do đó điều thật sự quan trọng trong cuộc sống của mình chính cũng như đời tu theo Phật, là đừng bao giờ chủ quan cho mình là người tốt và cũng không bao giờ bi quan cho mình là người xấu, mà nên sống trong tinh thần khách quan, bằng cách không chỉ thấy hay cảm nhận bằng, tai, mắt, mũi, lưỡi, thân,ý, một cách trực tiếp hay gián tiếp, mà còn phải sống bằng chính kinh nghiệm của chính mình và cộng thêm những sự trãi nghiệm của người khác.

 

Đăng ký lấy RSS cho bình luận Bình luận (0 đã gửi)

tổng số: | đang hiển thị:

Gửi bình luận của bạn

  • Bold
  • Italic
  • Underline
  • Quote

Xin hãy nhập các ký tự bạn nhìn thấy ở ảnh sau:

Captcha

BÌNH LUẬN BẰNG TÀI KHOẢN FACEBOOK ( đã gửi)

Các bài mới :
Các bài viết khác :

Đánh giá bài viết này

5.00

Tags

Không có tags cho bài viết này

Đăng nhập