Trang chủ Phật Pháp Verse 19 & 20 – Kệ Ngôn 19 và 20 (Kinh Pháp Cú - Song Ngữ)

Verse 19 & 20 – Kệ Ngôn 19 và 20 (Kinh Pháp Cú - Song Ngữ)

Đã đọc: 91           Cỡ chữ: Decrease font Enlarge font
image

The Story of Two Friends (Dvesahāyakabhikkhuvatthu) Tích truyện hai (tỳ khưu) bạn

 

 

19. bahuṃ pi ce sahitaṃ bhāsamāno

na takkaro hoti naro pamatto

gopo va  gāvo gaṇayaṃ paresaṃ

na bhāgavā sāmaññassa hoti  //

 

Nếu người nói nhiều Kinh Even if reciting many scriptures,
Không hành trì, phóng dật (but) not acting accordingly,
Như kẻ chăn bò người the negligent man, is like a
  cowherd who counts others’
  cows,
Không phần Sa môn (he) is not a sharer of asceticism
hạnh  

 

20. appampi ce sahitaṃ  bhāsamāno

dhammassa hoti anudhammacārī

rāgañ ca dosañ ca pahāya mohaṃ

sammāppajāno suvimuttacitto

anupādiyāno idha vā huraṃ vā

sa bhāgavā sāmaññassa hoti //

 

Dầu nói ít kinh Even if reciting hardly any
điển scriptures,
  living in truth according to the
Nhưng hành Pháp, tùy Dhamma, 
Pháp having abandoned lust, ill-will, and
Từ bỏ tham, sân, si delusion,
  has the right knowledge, with the
Tỉnh giác, tâm giải  well emancipated mind,
thoát not clinging to anything, either in
Không chấp thủ hai đời this world, or in the other one,
Dự phần Sa môn hạnh he is sharer of asceticism.

 

Story Tích truyện
While residing at the Jetavana monastery, the Buddha uttered Verses 19 and 20, with reference to two bhikkhus who were friends. Khi ngự tại Jetavana tịnh xá, Đức Phật đã thuyết lên hai bài Kệ 19 và 20, đề cập đến hai vị tỳ khưu là hai người bạn.

 

Once there were two friends of noble family, two bhikkhus from Sāvatthi

 

Thuở ấy, ở thành Sāvatthi, có hai vị công tử kết bạn với nhau cùng đi xuất gia.

 

One of them learned the Tipiṭaka and was very proficient in reciting and preaching the sacred texts. He taught five hundred bhikkhus and became the instructor of eighteen groups of bhikkhus.

 

Một trong hai vị  học Tam tạng kinh điển, thông suốt kinh điển và thuyết giảng giáo pháp. Vị giảng dạy cho năm trăm vị Tỳ khưu và hướng dẫn mười tám nhóm Tăng lữ.

 

The other bhikkhu striving diligently and ardently in the course of Insight Meditation attained arahatship together with Analytical Insight.

Vị tỳ khưu kia tinh tấn tu tập thiền Minh sát và chứng đắc Đạo quả A la hán với Tứ tuệ phân tích.

 

On one occasion, when the second bhikkhu came to pay homage to the Buddha, at the Jetavana monastery, the two bhikkhus met.

Một dịp nọ, khi vị tỳ khưu thứ hai đến đảnh lễ Đức Phật ở tịnh xá Jetavana, hai vị gặp nhau.

 

The master of the Tipiṭaka did not realize that the other had already become an Arahat. He looked down on the other, thinking that this old bhikkhu knew very little of the sacred texts, not even one out of the five Nikāyas or one out of the three Piṭakas. So he thought of putting questions to the other, and thus embarassed him.

Vị Pháp sư Tam tạng không nhận ra bạn của mình đã trở thành vị A la hán. Ông tỏ ý xem thường vị kia, nghĩ rằng vị tỳ khưu lớn tuổi này không biết gì về Pháp học, ngay cả một trong năm bộ kinh Nikāya hay một trong ba giỏ Tạng kinh. Thế nên, ông nghĩ sẽ chất vấn người bạn với ý làm người bạn xấu hổ.

 

The Buddha knew about his unkind intention and he also knew that as a result of giving trouble to such a noble disciple of his, the learned bhikkhu would be reborn in a lower world.

 

Đức Phật biết rõ ý định không tốt của ông và Ngài cũng biết rõ quả báo gây khó khăn cho một vị đệ tử phạm hạnh, vị Pháp sư này sẽ tái sanh vào cõi đọa xứ

 

So, out of compassion, the Buddha visited the two bhikkhus to prevent the scholar from questioning the other bhikkhu. The Buddha himself did the questioning. He put questions on Jhānas and Maggas to the master of the Tipiṭaka; but he could not answer them because he had not practiced what he had taught.

 

Thế nên, vì lòng bi mẫn, Đức Phật ngự đến chỗ hai vị tỳ khưu để ngăn vị Pháp sư chất vấn bạn.  Đức Phật hỏi vị Pháp sư câu hỏi về Thiền và Đạo; nhưng vị này không thể trả lời vì vị này không thực hành những gì vị ấy đã dạy.

 

The other bhikkhu, having practised the Dhamma and having attained Arahatship, could answer all the questions. The Buddha praised the one who practised the Dhamma (i.e. a vipassaka) but not single word of praise was spoken for the learned scholar (a ganthika).

 

Vị tỳ khưu kia, thực hành Sa môn Pháp và chứng đắc Đạo Quả A la hán, có thể trả lời tất cả các câu hỏi. Đức Phật  tán thán vị tỳ khưu chuyên về Pháp hành (vipassaka) , không một lời khen ngợi vị tỳ khưu về Pháp học (ganthika).

 

The president disciples could not understand why the Buddha had words of praise for the old bhikkhu and not for their learned teacher.

 

Các đệ tử hiện hữu không thể hiểu tại sao Đức Phật chỉ khen ngợi vị tỳ khưu lớn tuổi mà không một lời khen ngợi vị thầy Pháp sư của họ.

 

So, the Buddha explained the matter to them. The scholar who knows a great deal but does not practise in accordance with the Dhamma is like a cowherd, who looks after the cows for wages, while the one who practices in accordance with the Dhamma is liked the owner who enjoys the five kinds of produce of the cows. (the five kinds of produce of the cows are milk, cream, butter, butter-milk and ghee)

 

Thế nên, Đức Phật đã giảng giải vấn đề cho họ. Vị Pháp sư thông suốt nhiều nhưng không thực hành Giáo pháp thì giống như mục đồng chăn bò cho người kiếm sống; trong khi người thực hành Giáo pháp thì giống như người chủ đàn bò có thể thưởng thức năm phẩm vị của đàn bò. (5 sản phẩm từ sữa là sữa tươi, sữa chua, bơ, sanh tô và đề hồ.)

 

Thus, the scholar enjoys only the services rendered to him by his pupils but not the benefits of Magga-phala.

 

Như vậy, vị Pháp sư chỉ thọ hưởng những phục vụ do học trò đem lại mà không được hưởng phần phước lợi lạc của Đạo-Quả Sa môn

 

The other bhikkhu, though he knows little and recites only a little of the sacred texts, having clearly comprehended the essence of the Dhamma and having practised diligently and strenuously, is an ‘anudhammacāri, who has eradicated passion, ill will and ignorance. His mind being totally freed from moral defilements and from all attachments to this world as well as to the next he truly shares the benefits of Magga-phala.

 

Vị tỳ khưu kia dù biết rất ít và chỉ tụng một ít kinh điển nhưng liễu ngộ rõ ràng được cốt lõi của Giáo pháp và tinh tấn thực hành, là người hành trì Chánh pháp, từ bỏ tham, sân và si. Tâm vị ấy hoàn toàn tẩy sạch khỏi những ô nhiễm và các chấp thủ của thế gian cũng như được chia xẻ hưởng phần phước thật sự của Đạo-Quả Sa môn.

 

Then the Buddha spoke in verses as above.

 

Rồi Đức Phật nói lên hai câu kệ trên

 

VOCABULARY

1 Dvesahāyaka   Tích truyện hai vị 
  bhikkhu Vatthu   Tỳ khưu bạn
2 negligent (a) [‘negləʤənt] careless, heedless
3 asceticism (n) [ə‘seticizəm] Sa môn hạnh
4 scripture (n) [‘skriptʃə] sutta, kinh điển
5 to emancipate [i’mænsipeit] giải thoát
6 to look down on   xem thường
  (phr.)    
7 to embarrass [im’bærəs] gây lúng túng
8 to praise ≠ dispraise [preiz] tán thán #
      hủy báng
9 the sacred text   the religious
      discourse
10 cowherd (n) [‘kauhə:d] người chăn bò
11 diligent (a) [‘diliʤənt] siêng năng, cần cù
12 strenuous (a) [‘strenjuəs] tích cực, hăng hái
  ignorance (n) [‘ignərəns] moha- vô minh
13 ill will (n)   dosa–ác tâm,
14 passion (n) [‘pæʃn] sân hận, rāga – tham đắm
15 a vipassaka   Vị tỳ kheo chuyên
      về Pháp hành
16 a ganthika   vị tỳ kheo chuyên về
  the learned bhikkhu [‘lə:nid] Pháp học
17 the master of The   Pháp sư (giỏi về
  Tipitaka   Pháp học)
18 Insight Meditation [in’sait medi’teiʃn] Thiền Minh Sát
19 Analytical Insight [,ænə’litikəl] Tuệ Phân Tích

 

  The Tipiṭaka ba giỏ Kinh tạng
1 the Basket of Discipline Giỏ đựng Giới Luật
  [ δə ‘ba:skit əf ‘disiplin]  
     
2 Sutta Piṭaka, Giỏ đựng Kinh tạng
  the Basket of Discourses  
  [ δə ‘ba:skit əf  dis’kɔ:siz]  
     
3 Adhidhamma Piṭaka, Giỏ đựng Giáo Lý
  Adhidhamma Piṭaka, cao siêu
   [ ‘ʌtimət  ‘dɔktrin]  

 

 

  The five Nikāyas 5 bộ Nikaya
1 Dīgha Nikāya Kinh Trường Bộ
  Collection of Long Discourses (34 bài)
     
2 Majjhima Nikāya Kinh Trung Bộ
  Collection of Middle (152 bài)
  Length Discourses  
3 Samyutta Nikāya Kinh Tương Ưng
  Collection of Kindred Saying (7762 bài)
  [‘kindrid seiη]  
4 Anguttara Nikāya Kinh Tăng Chi
  Collection of Discourses with (9557 bài)
  Serial Numbers of Facts)  
5 Khuddaka Nikāya Kinh Tiểu Bộ
  (Collection of Minor Discourses) 18 cuốn

 

 (Lê Thị Kim Dung. Email: kimdungav1@gmail.com )

Đăng ký lấy RSS cho bình luận Bình luận (0 đã gửi)

tổng số: | đang hiển thị:

Gửi bình luận của bạn

  • Bold
  • Italic
  • Underline
  • Quote

Xin hãy nhập các ký tự bạn nhìn thấy ở ảnh sau:

Captcha

BÌNH LUẬN BẰNG TÀI KHOẢN FACEBOOK ( đã gửi)

Các bài mới :
Các bài viết khác :

Đánh giá bài viết này

0

Tags

Không có tags cho bài viết này

Được quan tâm nhất

Đăng nhập