Trang chủ Phật Pháp Verse 17 – Kệ Ngôn 17 (Kinh Pháp Cú - Song Ngữ)

Verse 17 – Kệ Ngôn 17 (Kinh Pháp Cú - Song Ngữ)

Đã đọc: 383           Cỡ chữ: Decrease font Enlarge font
image

The Story of Devadatta (Devadattavatthu) Tích truyện Đề-bà-đạt-đa

 

 

 

idha tappati pecca tappati  

pāpakāri ubhayattha tappati,

pāpaṃ me katan ti tappati

bhiyyo tappati duggatiṃ gato//

 

 

Nay than, đời sau than Is tormented here (in this world),
  is tormented after death;
Kẻ ác, hai đời than in both cases is the wrongdoer tormented.
Nó than: "Ta làm ác" (He) is tormented (thinking)
  ‘evil was done by me’
Đọa cõi dữ, than hơn (He) is tormented further having gone
  to a miserable afterlife.
(TK Thích Minh Châu)  

 

Story Tích Truyện
While residing at the Jetavana monastery in Sāvatthi, the Buddha uttered Verse 17, with reference to Devadatta. Khi ngụ ở Jetavana tại Sāvatthi, Đức Phật nói lên bài Kệ 17, đề cập đế Devadatta (Đề-bà-đạt-đa).
Devadatta was at one time residing with the Buddha in Kosambī. While staying there he realized that the Buddha was receiving much respect and honour as well as offerings. He envied the Buddha and aspired to head the Order of the bhikkhus. Một thuở nọ, Đức Phật ngụ ở Kosambī cùng với Devadatta. Khi ở đấy, ông nhận ra Đức Phật được nhiều sự tôn kính cũng như nhiều sự cúng dường. Ông ganh tị với Ngài và mong muốn lãnh đạo Tăng chúng.
One day, while the Buddha was preaching at the Veḷuvana monastery in Rājagaha, he approached the Buddha and on the ground that the Buddha was getting old, he suggested that the Order be entrusted to his care. Một hôm, khi Đức Phật đang thuyết pháp ở tịnh xá Veḷuvana tại thành Rājagaha, ông đến nơi Ngài đang thuyết pháp và tại nơi đây, ông nói rằng Đức Phật hiện đã già nua nên đề nghị nên giao Tăng đoàn cho ông chăm lo.
The Buddha rejected his offer and rebuked him, saying that he was a swallower of other people’s spittle. The Buddha next asked the Saṁgha to carry out an act of proclamation (Pakāsaniya kamma) regarding Devadatta.

Đức Phật từ chối lời đề nghị và khiển trách ông, nói rằng ông là kẻ dẫm theo dấu chân kẻ khác. Tăng đoàn vâng lệnh Đức Phật tiến hành tuyên ngôn khai trừ Devadatta ra khỏi Tăng đoàn.

(Pakāsaniya kamma: Tuyên ngôn của Tăng đoàn khai trừ người phạm tội khỏi Tăng chúng.)

 

Devadatte felt aggrieved and vowed vengeance against the Buddha. Three times, he attempted to kill the Buddha: first, by employing some archers; secondly, by climbing up the Gijjhakūṭa hill and rolling down a big piece of rock on to the Buddha; and thirdly, by causing the elephant Nāḷāgīri to attack the Buddha.

 

Devadatta cảm thấy buồn khổ và thề sẽ trả thù Đức Phật. Ông đã ba lần nỗ lực giết chết Ngài: lần thứ nhất, thuê một số xạ thủ; lần thứ hai, leo lên đồi Gijjhakūṭa (Linh thứu) rồi lăn mảnh đá lớn xuống người Đức Phật; và lần thứ ba khiến voi Nāḷāgīri tấn công Ngài.

 

The hired assassins returned after being established in Sotāpatti Fruition, without harming the Buddha.

 

Những người được thuê để ám sát Đức Phật, không gây tổn hại Ngài, trở lại họ đã an trú trong quả Thánh Nhập lưu.

 

The big piece of rock rolled down by Devadatta hurt the big toe of the Buddha just a little, and when the Nāḷāgīri elephant rushed at the Buddha, it was made docile by the Buddha.

 

Mảnh vỡ của tảng đá do Devadatta lăn xuống chỉ làm tổn thương nhẹ ngón chân cái của Đức Phật; và khi con voi Nāḷāgīri xông đến Đức Phật, nó được Ngài cảm hóa thuần tính lại

 

Thus Devadatta failed to kill the Buddha, and he tried another tactic. He tried to break up the Order of the bhikkhus by taking away some newly admitted bhikkhus with him to Gayāsīsa; however, most of them were brought back by Thera Sāriputta and Thera Mahā Moggallāna.

 

Như thế, Devadatta đã thất bại trong việc giết hại Ngài nên ông dùng cơ mưu khác. Ông cố gắng phá vỡ Tăng đoàn bằng cách đem theo một số tỳ khưu mới xuất gia đến Gayāsīsa; tuy nhiên, phần lớn các tỳ khưu được Trưởng lão Sāriputta và Thera Mahā Moggallāna dẫn trở về.

 

Later, Devadatta fell ill. He had been ill for nine months when he asked his pupils to take him to the Buddha, and subsequently made the trip to the Jetavana monastery.

 

Sau đó, Devadatta lâm trọng bệnh. Ông nằm liệt giường suốt chín tháng rồi bảo các đệ tử khiêng ông về yết kiến Đức Phật và sau đó một cuộc hành trình trở về tịnh xá Jetavana.

 

Hearing that Devadatta was coming, the Buddha told his disciples that Devadatta would never get the opportunity to see Him.

 

Nghe tin Devadatta đang trở về tịnh xá,  Đức Phật nói với chúng Tăng rằng Devadatta sẽ không có cơ hội gặp Ngài

 

When Devadatta and his party reached the pond in the Jetavana monastery compound the carriers put down the couch on the bank of the pond and went to take a bath.

 

Khi Devadatta và các đệ tử của ông về đến hồ trong tịnh xá Jetavana, họ để chiếc giường xuống kế bên hồ rồi xuống hồ tắm rửa.

 

Devadatta also rose from his couch and placed both his feet on the ground. Immediately, his feet sank into the earth and he was gradually swallowed up.

 

Devadatta ngồi dậy và đặt chân xuống đất. Ngay lập tức, chân ông ta bị lún xuống đất và ông bị đất nuốt dần dần.

 

Devadatta did not have the opportunity to see the Buddha because of the wicked deeds he had done to the Buddha. After his death, he was reborn in Avīci Niraya, a place of intense and continuous torment.

 

Devadatta không có cơ hội gặp Đức Phật vì hành động tàn ác mà ông đã gây nên cho Ngài. Sau khi chết, ông rơi vào địa ngục Vô gián, nơi mà sự thống khổ không bao giờ ngưng nghỉ.

 

Then the Buddha spoke in verse as above.

 

Rồi Đức Phật đã thuyết lên câu kệ trên

 

VOCABULARY

1 Devadatta   Đề-bà-đạt-đa
2 torment (v/n) [‘tɔ:mənt] đau đớn/
      nỗi thống khổ
3 miserable (a) [‘mizərəbəl] khốn khổ
      phiền nhiễu
4 envy (v/n) [‘envi] ganh tỵ
  envy of sb – envy of/   ganh tỵ với ai
  at sth   về điều gì
5 to aspire to [əs‘paiə] tham vọng
      khao khát
  .. aspired to head the   khao khát lãnh
  Order of the   đạo Tăng đoàn
  bhikkhus   dựa vào lý do
6 on the ground that [‘swɔlou] nuốt/ngụm
7 swallow (v/n)   ...ông dần dần bị
  .. he was gradually   (đất) rút (chôn 
  swallowed up   sống)
8 spittle (n) [‘spitl] nước bọt
9 proclamation (n) [,prɔklə‘meiʃn] bản tuyên ngôn
  to make / issue   tuyên ngôn
  proclamation    
10 to carry out [‘kæri aut]  
11 aggrieved (a) [ə’gri:vd] tiến hành
12 vow (v/n) [vau] buồn phiền
13 vengeance (n) [‘venʤəns] thề/lời thề
  to take a vengeance   sự báo thù
  for   báo thù vì
14 archer (n) [‘a:tʃər] xạ thủ
15 hired assassin [ə’sæsin] sát thủ được thuê
16 docile (a) [‘dousail] trở nên/ thuần tính
17 to break up [‘breikʌp] làm tan rã/ phá vỡ
18 wicked (a [‘wikid] xấu ác/ tội lỗi 
  wicked deed / lie /   hành động/ lời nói
  plot   /âm mưu tội lỗi
19 to break up the Order    
  of the bhikkhus   phá vỡ sự hòa hợp
      của Tăng đoàn

 (Lê Thị Kim Dung. Email: kimdungav1@gmail.com )

 

Đăng ký lấy RSS cho bình luận Bình luận (0 đã gửi)

tổng số: | đang hiển thị:

Gửi bình luận của bạn

  • Bold
  • Italic
  • Underline
  • Quote

Xin hãy nhập các ký tự bạn nhìn thấy ở ảnh sau:

Captcha

BÌNH LUẬN BẰNG TÀI KHOẢN FACEBOOK ( đã gửi)

Các bài mới :
Các bài viết khác :

Đánh giá bài viết này

5.00

Tags

Không có tags cho bài viết này

Được quan tâm nhất

Đăng nhập