Trang chủ Kinh điển Kinh điển Đại Thừa Giải nghĩa chú Lăng Nghiêm 02: Câu thứ hai: Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam

Giải nghĩa chú Lăng Nghiêm 02: Câu thứ hai: Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam

Đã đọc: 1           Cỡ chữ: Decrease font Enlarge font
image

Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam. Ý Việt tạm dịch là: luôn thành tâm hướng đến đỉnh đầu trí tuệ vô lượng của chư Phật hay luôn thành tâm hướng đến trí tuệ siêu việt vô lượng của chư Phật.

Vài dòng tham khảo về ý nghĩa của các âm Hán Phạn trong câu Phật học dưới đây:

Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam. (trong bản âm Hán Phạn không thấy có chữ namo ở đầu câu).

Tát đát tha là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ satata trong Phạn ngữ. Satata viết theo mẩu devanāgarī: सततSatata là tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính và trung tính. Satata thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của satata- ở dạng nam tính và trung tính. Satatamsatatāt là thán từ.

Satatā (nữ tính) có những nghĩa như: đời đời, mãi mãi, vĩnh viễn, bất diệt, không dứt, luôn luôn, liên miên.

Phật đà là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ buddha trong Phạn ngữ. Buddha (बुद्ध) thuộc tĩnh từ và là quá khứ phân từ của động từ căn बुध् budh_1 và nó có những nghĩa được biết như sau: Tự đánh thức, tự tỉnh thức, xem, tìm hiểu, khám phá, nhận thức, cảm nhận, hiểu biết, hiểu, quan sát, suy nghĩ, tập trung, khơi dậy, phục hồi, làm cho hiểu, nhớ, tiết lộ, thông báo, thông tin, tư vấn, khuyên bảo, suy nghĩ đứng đắn, cố gắng tìm hiểu.

Buddha (बुद्ध) thuộc về hô cách số ít trong bảng chia thân từ buddha- ở dạng nam tính và trung tính, buddham là thán từ. Buddhā (बुद्धा) là tĩnh từ thân từ thuộc dạng nữ tính có nghĩa là: tỉnh thức, hay giác ngộ. Buddha ở dạng nam tính có nghĩa như sau: người đã đạt thực hiện được sự giác ngộ giải thoát.

Trong Phật học Buddha không phải là tên, là họ, mà là Hồng Danh của người ta đặt để ca tụng công đức Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.

Tên thật của Ngài là Sĩ Ðạt Ta hay Tất Ðạt Ta. Phạn ngữ viết là Siddhārtha (सिद्धार्थ). Họ của Ngài là Gautama (गौतम). Cha là vua Tịnh Phạn (Śuddhodana, शुद्धोदन). Mẹ là Hoàng hậu Tịnh Diệu (Māyādevī, मायादेवी). Ngài sanh ra ở Kapilavastu (कपिलवस्तु).Vợ của Ngài là Da du đà la (Yaśodharā, यशोधरा), và con trai của Ngài tên là La hầu la (Rāhula, राहुल).

Siddhārtha Gautama viết theo mẩu devanāgarī: सिद्धार्थगौतम. Siddhārtha (सिद्धार्थ) là danh từ giống đực, nó được ghép lại từ chữ siddha (सिद्ध) và artha (अर्थ).

Siddha (सिद्ध) có nghĩa là: thực hiện, đạt được, chiến thắng, hoàn hảo, đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đạt được mục tiêu này, hoàn thành, ổn định, bất biến, vĩnh cửu, đạt đến mục tiêu cao nhất " và  artha (अर्थ) là: mục tiêu, mục đích, nguyên nhân, động cơ, mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, điều, đối tượng, vật chất, thực tế, phần thưởng giá trị, quan tâm, sở hữu, quyền sở hữu, tài sản, của cải, có, lợi ích".

Nguyên nghiã của chữ  Siddhārtha (सिद्धार्थ) trong Phạn ngữ được dịch thoát ý là: " Một trong những người đã hoàn tất ý nghĩa cuộc sống " hay "Một trong những người đã hoàn thành một mục tiêu".

Cu tri  là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ koṭi trong Phạn ngữ. Koṭi viết theo mẩu devanāgarī: कोटि . Koṭi thuộc về hô cách số ít trong bảng chia thân từ koṭi- ở dạng nữ tính,  koṭi cũng là thán từ.

Koṭi có những nghĩa như sau: điểm chót, kết thúc, điểm, đỉnh, 10.000.000, vô lượng số. Trong toán học: đỉnh của một tam giác

Sắc ni sam là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ uṣṇīṣa trong Phạn ngữ. Uṣṇīṣa là chữ ghép từ [uṣṇa-īṣ], viết theo mẩu devanāgarī: उष्णीष.  Uṣṇīṣa thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của uṣṇīṣa- ở dạng trung tính, uṣṇīṣam và uṣṇīṣāt là thán từ. 

Uṣṇīṣa có nghĩa: khăn đội đầu cho ấm, vành. Trong Phật học gọi là đỉnh đầu trí tuệ.

Các âm Hán Phạn trong câu này nếu không có chữ namo ở đầu câu:  Tát đát tha Phật đà Cu tri Sắc ni sam. Ý Việt sắp theo âm Hán Phạn: luôn luôn hay đời đời chư Phật vô số đỉnh đầu trí tuệ.

 

Theo các bản Phạn ngữ viết theo chữ  Phạn cổ thì câu này có chữ namas ở đầu và chtathāgata nằm chổ chữ satata  (सतत) xem: namas tathāgata buddha koṭy uṣṇīṣaṃ.

Như vậy thêm chữ namo vào đầu câu tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam thì nó có đầy đủ nghĩa hơn:

Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam. Ý Việt tạm dịch là: luôn thành tâm hướng đến đỉnh đầu trí tuệ vô lượng của chư Phật hay luôn thành tâm hướng đến trí tuệ siêu việt vô lượng của chư Phật.

Câu:  namas tathāgata buddha koṭy uṣṇīṣaṃ. Ý Việt tạm dịch là: Thành tâm quy kính đỉnh trí như  lai vô lượng của chư Phật.

Trong Phật học chữ : Namah (नम), Namas (नमस्), hay Namo (नमो) có nghĩa là đem thân tâm về qui ngưỡng Phật, Pháp, Tăng.

Tathāgata (तथागत) Việt gọi là Như Lai. Thuật ngữ này là danh hiệu chỉ một Thánh nhân đã đến bậc giác ngộ hoàn toàn và nó cũng là một trong mười danh hiệu của Phật. Đức Phật Thích ca dùng chữ Như Lai làm phong cách biểu lộ sự khiêm tốn của mình trong lúc thuyết Pháp để tránh việc sử dụng chữ "Ta" hay "Tôi".

Buddha (बुद्ध) là người đã đạt thực hiện được sự giác ngộ giải thoát hay Phật.

Koṭi (कोटि) là 10.000.000, vô lượng số, ch koṭy này có lẽ là cách viết theo phạn cổ.

Uṣṇīṣa (उष्णीष) là đỉnh đầu trí tuệ theo tinh thần Phật học.

Kính bút

TS Huệ Dân

Đăng ký lấy RSS cho bình luận Bình luận (0 đã gửi)

tổng số: | đang hiển thị:

Gửi bình luận của bạn

  • Bold
  • Italic
  • Underline
  • Quote

Xin hãy nhập các ký tự bạn nhìn thấy ở ảnh sau:

Captcha

BÌNH LUẬN BẰNG TÀI KHOẢN FACEBOOK ( đã gửi)

Các bài mới :
Các bài viết khác :

Đánh giá bài viết này

5.00

Tags

Không có tags cho bài viết này

Đăng nhập